tiếu lâm

Học thuật
Thân thiện
tiếu lâm

Một người kể chuyện tiếu lâm làm cả khán giả cười vang.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Truyện cười dân gian: Một thể loại văn học dân gian, thường những câu chuyện ngắn gọn, kết cấu chặt chẽ nhằm gây cười, phản ánh hiện thực xã hội đời sống con người.
    • Câu chuyện hài hước, khôi hài: Nội dung thường chứa đựng yếu tố bất ngờ, trào lộng, châm biếm nhẹ nhàng hoặc sâu sắc.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Ông cụ thường kể cho chúng tôi nghe những câu chuyện tiếu lâm rất thú vị.
    • Kho tàng tiếu lâm Việt Nam vô cùng phong phú đa dạng.
    • Buổi sinh hoạt cuối tuần phần giao lưu kể chuyện tiếu lâm.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tinh thần tiếu lâm": chỉ cách nhìn đời, thái độ sống lạc quan, hài hước, biết tìm thấy tạo ra tiếng cười trong cuộc sống.
    • Dân tộc ta một tinh thần tiếu lâm rất đặc sắc, thể hiện qua ca dao, tục ngữ.
  • "chất tiếu lâm": yếu tố gây cười, mang tính hài hước đặc trưng trong một tác phẩm hay một tình huống.
    • Vở kịch mang đậm chất tiếu lâm dân gian.
Biến thể từ liên quan
  • Truyện cười (danh từ): từ đồng nghĩa, chỉ chung các câu chuyện mục đích gây cười.
  • Truyện khôi hài (danh từ): câu chuyện tính chất vui nhộn, hài hước.
  • Giai thoại (danh từ): câu chuyện ngắn, thường thật hoặc được lưu truyền, về một nhân vật lịch sử hoặc sự kiện nào đó, đôi khi mang tính chất hài hước.
Từ đồng nghĩa
  • Chuyện cười: câu chuyện tình tiết gây cười.
  • Chuyện khôi hài: câu chuyện vui nhộn, buồn cười.
  • Chuyện vui: câu chuyện mang lại tiếng cười, cảm giác thư giãn.
Lưu ý về sắc thái
  • Tiếu lâm thường mang tính dân gian, truyền miệng kết cấu nghệ thuật rõ ràng hơn so với từ "chuyện cười" thông thường.
  • Một số câu chuyện tiếu lâm có thể chứa yếu tố "grivois" (hơi tục nhưng dí dỏm) nhằm mục đích giải trí, phê phán xã hội một cách gián tiếp.
tiếu lâm

Một người kể chuyện tiếu lâm làm cả khán giả cười vang.

  1. dt. Chuyện cười dân gian: kể chuyện tiếu lâm thu thập chuyện tiếu lâm.